VĂN HAY CHỮ TỐT LIỆU WRITING CÓ ĐƯỢC ĐIỂM CAO?

Ngày đăng: 01/04/2020

Task 1 IELTS Writing đối với nhiều bạn khi làm bài thường chủ quan và viết theo cảm tính, lối viết đôi khi còn thể hiện quan điểm cá nhân dẫn đến mất điểm đáng tiếc.


Rất nhiều bạn cứ nghĩ rằng học ngữ văn tốt sẽ hỗ trợ cho Writing IELTS.
Điều đó đúng…Hoàn toàn chính xác!!!

NHƯNG...
Đó là task 3 với những đề về nghị luận xã hội
Còn Task 1 với biểu đồ, maps…thì chúng mình cần phải hiểu Task 1 là gì? Task 1 có bao nhiêu dạng đề? Để đưa ra bí quyết dành cho từng phần các bạn nhé!
                                

ĐỊNH NGHĨA TASK 1 IELTS WRITING
Task 1 IELTS Writing đối với nhiều bạn khi làm bài thường chủ quan và viết theo cảm tính, lối viết đôi khi còn thể hiện quan điểm cá nhân dẫn đến mất điểm đáng tiếc.
Để hạn chế mất đi những điểm số quý báu, trước tiên ta cần phải biết những điều căn bản sau đây:
 
1. Yêu cầu của đề bài
Bạn sẽ được cung cấp thông tin dưới dạng hình ảnh (đồ thị, biểu đồ, v.v) và được yêu cầu mô tả những thông tin đó bằng lời văn của chính mình;
 
2. Số từ tối thiểu
Số từ tối thiểu trong IELTS Writing task 1 là 150 từ (bạn có thể viết hơn 150 từ )
 
3. Thời gian làm bài
Thời gian dành cho task 1 nên tối đa chỉ 20 phút để còn phân bổ thời gian sang task 2 và 3.
 
 4. Điểm số và tỷ lệ Band điểm trong phần thi IELTS Writing Task 1
Task 1 sẽ chiếm 1/3 trên tổng điểm IELTS Writing của bạn
Bài viết của bạn cho phần Task 1 sẽ được chấm dựa trên 4 tiêu chí sau, mỗi tiêu chí chiếm 25% tổng điểm của bạn cho phần Task 1:
 
Task Achievement: Khả năng trả lời đúng trọng tâm, phân tích, đáng giá được đúng với yêu cầu đề bài đưa ra. Cùng với đó là số từ phải ít nhất 150 từ.
 
Coherence and Cohesion: Đánh giá khả năng kết nối ý trong câu logic và mạch lạc như thế nào? Khả năng sắp xếp, kết nối thông tin và sử dụng ngôn ngữ ra sao.
 
Lexical Resources: Đánh giá sự đa dạng trong sử dụng từ vựng hợp ngữ cảnh với yêu cầu của đề bài.
 
Grammatical Range and Accuracy: khả năng sử dụng các điểm ngữ pháp một cách chính xác và đa dạng cho câu trả lời của mình.
 
Mục đích chính của task 1 là đánh giá khả năng nhạy bén trong phân tích, sắp xếp ý tưởng để đưa ra câu trả lời chính xác dựa theo yêu cầu mà đề bài đưa ra.
➡️  Chìa khóa thành công của phần thi này chính là ở khả năng phân bổ thời gian hợp lý, nắm rõ mình sẽ viết những gì và khả năng đọc hiểu rõ đề

5. Bố cục bài viết:
- Introduction
- Overview
- Detail 1
- Detail 2

6. Các dạng chính của task 1 IELTS Writing:

Dạng bảng biểu (Table)
                                      
- Là dạng câu hỏi thường cung cấp các bảng chứa nhiều dữ liệu về một chủ đề nào đó và yêu cầu thi sinh miêu tả và so sảnh các dữ liệu trong bảng.
- Các bạn cần tìm ra những đặc điểm chính trong bảng để tập hợp thành 2 nhóm viết cho 2 đoạn thân bài (Không cần thiết phải nêu ra hết số liệu)
Ví dụ như: 
Đoạn 1: Viết cho nhóm nước dùng tiêu dùng nhiều nhất:
Đoạn 2: Viết cho các nước còn lại
- Thường thì các đặc điểm chính cần đặc biệt lưu ý đó là: 
Con số cao nhất, nhì
Con số thấp nhất, nhì
Sự tương phản lớn nhất
Sự tương đồng nhau nhất
- Một số tính từ để miêu tả thường dùng như: 
A bit, approximately, almost, precisely, strikingly, identical, marginal, significant, considerable, competely, exactly...

Dạng biểu đồ (Line Graph)

 

The graph below gives information about international tourist arrivals in five countries.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.


             
Là một loại biểu đồ hiển thị thông tin dưới dạng một loạt các điểm dữ liệu được gọi là “điểm đánh dấu”, được kết nối với nhau bằng một đoạn thẳng. Đây là loại biểu đồ cơ bản, phổ biến trong nhiều lĩnh vực. 
Khi phân tích biểu đồ, bạn cần chú ý đến các thông tin quan trọng sau:
  • Biểu đồ miêu tả cái gì: sản lượng, số lượng dân số, mức lương, thu nhập,… Trong thời gian nào? Trục tung và trục hoành biểu thị cái gì?
  • Có bao nhiêu nhân tố được miêu tả? Mỗi đường biểu diễn sẽ ứng với từng nhân tố được biểu thị, phân biệt qua màu sắc và ký hiệu khác nhau.
  • Ghi nhớ đơn vị đo của từng trục (Ví dụ: trục hoành: ngày/ tháng/ năm, trục tung: USD, millions of barrels,…)
Cấu trúc miêu tả xu hướng:

Xu hướng tăng:

  • To grow/increase/ rise/ climb; To experience/ to record/ to see a growth/ an increase/ a rise/ a climb in…

Xu hướng giảm:

  • To decrease/ decline/ fall/drop; To experience/ to record/ to see a decrease/ a fall/ a drop/ a decline in…

Xu hướng đạt điểm cao nhất:

  • To reach/ hit the peak/ highest point of… To peak at…

Xu hướng chạm điểm thấp nhất:

  • To reach/ hit the lowest point/ the bottom/ a trough of…

Xu hướng giữ nguyên:

  • To remain/ to stay unchanged/ stable/ consistent/ constant/ the same

Xu hướng dao động:

  • To fluctuate; To experience/ To record/ To see a fluctuation
- Từ vựng sử dụng miêu tả:
Tốc độ tăng: 

Đột ngột: abrupt, sudden

Nhanh: rapid, quick

Đều: steady, gradual

Chậm: slow
Mức độ:
dramatic, huge, tremendous, enormous

substantial, considerable, remarkable, significant

noticeable, marked 

moderate, modest, slight
 

Dạng biểu đồ hình cột (Bar chart)

                       

- Là biểu đồ hình cột dùng để miêu tả xu hướng thay đổi của các đối tượng theo thời gian để đưa ra sự so sánh các số liệu/ yếu tố của đối tượng. Thường bar chart có dạng cột ngang hoặc cột dọc theo một trục là đối tượng/yếu tố cần phân tích còn lại là thông số của đối tượng
- Các dạng đề có 3 loại:
  • Có năm tháng, sự biến thiên của đối tượng theo time graph
  • Không có năm tháng, biến thiên theo thời gian (comparison graph)
  • Có nhiều hơn 3 đối tượng
- Một số trạng từ miêu tả mức độ: 
Slightly, a little, a lot, sharply, suddenly, steeply, gradually, genly, steadily, ignificantly, dramatically.
- Một số câu để dùng mở đầu: 
This bar chart shows that, The data indicates that, The graph illustrates that...
- Một số danh từ và động từ miêu tả xu hướng: 



Dạng biểu đồ tròn (Pie Chart)
                               
- Là dạng biểu đồ hình tròn dùng để phân tích hoặc so sánh mức độ tổng thể của mỗi phần biểu diễn số liệu (thường dạng %) với các hạng mục theo mỗi màu riêng biệt. Phần màu càng lớn thì số liệu càng lớn.

-  Các dạng thường gặp là 1 chart hoặc hơn 1 chart
-  Ngôn ngữ sử dụng dạng phần trăm để miêu tả
-  Cần xác định rõ những: 
Cột mốc thời gian đưa ra ở các biểu đồ: Quá khứ hay ở tương lai, dữ liệu cho chu kỳ bao lâu để sử dụng thì cho phù hợp để tránh lỗi sai về ngữ pháp
Địa điểm của các biểu đồ như tỉnh, thành phố, quốc gia...
Đơn vị đo lường: tuổi, phần trăm, số...
- Đặc biệt chú ý đến: 
  • Lớn nhất
  • Nhỏ nhất
  • Phần tăng lên ở biểu đồ
  • Phần giảm xuống ở biểu đồ
  • Phần nào không thay đổi
  • Phần có ở biểu đồ này nhưng không có ở biểu đồ kia và ngược lại
  • Đặc điểm nổi bật
  • Xu hướng nổi bật
  • Nhóm đối tượng tương đồng và ngoại lệ
- Có thể viết theo các điểm tương đồng giữa 2 chủ thể hoặc miêu tả chi tiết hai chủ thể đó ở mốc thời gian cụ thể hay là mỗi chủ thể sẽ được phân tích riêng sau đó lồng sự so sánh vào.
Sử dụng từ vựng thể hiện:


Dạng sơ đồ quá trình (Process)


                                         Quy trình tự nhiên                                                                                             Quy trình thực hiện

- Là dạng miêu tả từng bước quá trình hoạt động chúng ta được thấy trên biểu đồ, đó có thể là một quy trình diễn ra trong tự nhiên hoặc một quy trình về sản xuất, mua bán...Tất cả thông tin đã nêu ở trên đề bài, chúng ta phải phân tích, đánh giá sao cho làm nổi nên các ý để trả lời cho yêu cầu của đề bài
- Việc đầu tiên chúng ta cần làm là tìm ra điểm bắt đầu và kết thúc của biểu đồ. Với một số biểu đồ thì rất dễ dàng để tìm ra nhưng với 1 số khác thì lại khá là rối rắm, tuy nhiên thì đây là then chốt giúp bạn vượt ải khó khăn này đó.
- Nắm rõ các giai đoạn trong quy trình hoạt động để phân tích chi tiết và rõ ràng theo mạch logic. Chúng ta có thể sử dụng WH để trả lời các câu hỏi như:
  • Kết quả của quy trình này là gì?
  • Điểm bắt đầu và điểm kết thúc?
  • Có gì thay đổi trong quy trình này không?
  • Quy trình có bao nhiêu giai đoạn?
  • Các yếu tố liên quan trong quy trình
  • Quy trình này biến đổi đơn hướng hay đa hướng?
- Sử dụng các từ nối:
  • Subsequently
  • Once
  • Finally
  • Then
  • Before
  • To begin
- Sử dụng thể bị động do câu hỏi về miêu tả quy trình nên chúng ta thường tập trung vào các hoạt động chứ ít khi miêu tả đến người...

Ngoài ra, IELTS Writing task 1 còn các dạng tổng hợp nữa nên nếu chúng ta không chuẩn bị kỹ lưỡng trong quá trình ôn thi thì thật sự để "max" điểm Task 1 này cũng không phải quá dễ đâu.

Task 2 IELTS Writing có gì thú vị? Chúng ta hãy cũng tìm hiểu ở bài sau các bạn nhé!

➡️ Để tham khảo các khóa học và biết thêm chi tiết, xin liên hệ:
Bộ phận tư vấn – Trung tâm Anh Ngữ Atlantic Five-Star English
 
----------------------------
Atlantic Five-Star English – Đơn vị khảo thí ủy quyền tổ chức kỳ thi Cambridge và là đối tác chính thức của Hội Đồng Anh
🏬 Cơ sở 1:
Số 33 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
🏬 Cơ sở 2:
Số 125 Hoàng Ngân, Cầu Giấy, Hà Nội
🌐 Website: agfivestar.vn
 Hotline: 0936.338.656

REGISTER FOR IELTS TEST